Friday, April 24, 2015

Tổng hợp tin ngày 25/4/2015

Bố mẹ vắng nhà, bé trai 4 tuổi đã trèo ra ban công tầng 12, đứng lên kêu khóc. Người dân phải lấy hai tấm biển quảng cáo khổ lớn, mang chăn bông để lên trên, đề phòng bé trai nhảy xuống đất.

http://www.24h.com.vn/tin-tuc-trong-ngay/clip-cuu-be-trai-dung-ban-cong-tang-12-khoc-doi-bo-me-c46a704690.html,

Thursday, April 23, 2015

Siêu thực phẩm tăng IQ cho bé

Siêu thực phẩm tăng IQ cho bé
Theo các nhà khoa học, não bộ của trẻ phát triển mạnh mẽ và gần như hoàn thiện đến 70% trong giai đoạn từ 0-3 tuổi.
Bột yến mạch cho bữa sáng
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc trường đại học Tufst – Hoa Kỳ, những trẻ em được ăn sáng bằng bột yến mạch và ngũ cốc lạnh với sữa khi được làm bài kiểm tra về trí nhớ luôn có điểm số cao hơn những trẻ còn lại. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mức độ hoàn thành những nhiệm vụ phức tạp của trẻ cũng liên quan rất nhiều đến loại thức ăn trẻ ăn vào sáng hôm đấy. Thực tế, có tới 2/3 trẻ có khả năng ghi nhớ - một yêu cầu rất cần thiết trong môn toán học – tốt hơn khi được ăn sáng bằng bột yến mạch. Yến mạch làm chậm lại và kéo dài thời gian xâm nhập của glucose vào máu, do đó tăng cường khả năng nhận thức
Súp lơ xanh Súp lơ xanh tràn đầy folate, chất xơ và canxi, beta caroten, chúng cũng được biết đến với đặc tính chống ung thư. Nhờ các hợp chất lưu huỳnh có trong đó, súp lơ xanh hay còn gọi là bông cải xanh có một hương vị độc đáo giúp khẩu vị của bé thêm đa dạng. Chúng được coi là “ông hoàng” của các loại rau trong việc chăm sóc sức khỏe cho bé. Mẹ của bé có thể hấp, luộc súp lơ để giữ được tối đa lượng vitamin C có trong chúng.
Bí đao
Bí đao là một loại thực phẩm tuyệt vời cho sức khỏe của bé, chúng có chứa một lượng lớn vitamin A và C. Người mẹ có thể chế biến món ăn với bí đao suốt 4 mùa cho con. Chúng có tác thanh nhiệt làm mát ruột. Ngoài ra, bí đao còn có tác dụng trong phòng ngừa, chữa trị một số bệnh như táo bón, giảm viêm tấy, giảm ho ở trẻ nhỏ. Bí đao vốn là một loại rau quả mát mẻ, chỉ đứng sau dưa chuột, tương đương với cà chua. Nên khi cơ thể bé bị nhiệt, mẹ của bé cũng có thể chế biến món này cho bé, mẹ có thể ép lấy nước bí đao cho bé uống.
Cá ngừ và cá hồi Hai loại cá là cá ngừ và cá hồi vốn nổi tiếng giàu Omega 3 – một loại chất béo rất tốt cho não bộ. DHA là một loại axit béo Omega 3 và cũng là thành phần chính cấu tạo nên võng mạc mắt. Không ai còn nghi ngờ về việc lượng DHA thấp sẽ liên quan trực tiếp đến trí thông minh, tầm nhìn và hành vi của trẻ. Nhiều nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, nếu cơ thể trẻ thường xuyên được bổ sung hàm lượng axit béo ômega từ chế độ ăn uống, trẻ sẽ có phản xạ nhanh hơn trong các tình huống - yếu tố chứng tỏ trí thông minh của bé phát triển hơn so với các bé khác. Cá hồi là loại cá rất thích hợp cho bé bởi nó không chỉ bổ dưỡng mà còn có chứa rất ít hàm lượng thuỷ ngân, không gây hại cho trẻ. Các mẹ có thể bắt đầu cho bé làm quen với cá hồi và cá ngừ từ tháng thứ 7-8 của giai đoạn ăn dặm. Mỗi tuần bạn đừng quên cho trẻ ăn 2 bữa cá để trẻ có thể phát triển trí thông minh một cách toàn diện.
Các loại hạt, ngũ cốc
Nếu bé không thích ăn cá hoặc chưa đến giai đoạn ăn thịt tanh, mẹ có thể thay thế bằng cách nghiền nhuyễn các loại hạt như óc chó, hạnh nhân... và cho vào cháo hoặc sinh tố. Các loại hạt trên là nguồn Omega 3 thực vật cực kỳ dồi dào cho con yêu. Ngũ cốc cung năng lượng (đường glucozơ) cần thiết cho hoạt động của não. Thêm vào đó, những chất xơ có trong ngũ cốc sẽ giúp điều chỉnh hài hoà lượng đường glucozơ có trong cơ thể. Ngoài ra, trong thành phần của ngũ cốc còn có chứa hàm lượng vitamin B giúp nuôi dưỡng hệ thần kinh khoẻ mạnh.
Trái bơ
Trái bơ chứa nguồn dinh dưỡng phong phú của chất béo không bão hòa. Các chuyên gia y tế nhận định thành phần chất béo trong loại thực phẩm này tương tự như sữa mẹ. Chất béo không bão hòa rất tốt cho sự phát triển của não bé ngoài ra chúng còn chứa nhiều protein, vitamin A, E, C. Trái bơ có chứa hàm lượng protein cao nhất so với các loại quả khác, tương đương với sữa.
Cam quýt
Quả cam rất giàu vitamin C, chất chống oxy hóa, họ nhà quýt cam là một trong những thực phẩm rất tốt cho sức khỏe của bé. Cam quýt cung cấp các loại vitamin thiết yếu giúp tăng cường năng lượng, cải thiện thị lực và làm lành vết thương. Các chuyên gia y tế cho biết, các loại trái thụộc họ cam quýt ngoài chứa nhiều vitamin C, chất chống oxy hóa, chúng còn chứa nhiều vitamin A, có tác dụng giúp tăng cường sức khỏe của răng, da, xương và cải thiện thị lực.
Dâu tây và quả việt quất tăng cường khả năng tập trung
Trái cây và rau là những thực phẩm chứa chất chống oxy hóa – loại chất có liên quan mật thiết đến việc cải thiện trí nhớ và chức năng não. Nghiên cứu cho thấy trong các loại trái cây, dâu tây và việt quất là hai loại quả đặc biệt vượt trội hơn cả về hiệu quả trong việc phối hợp, tập trung và tăng cường trí nhớ ngắn hạn.
Dâu tây thuộc nhóm quả mọng, không chỉ hấp dẫn bởi vị thơm ngon mà còn bởi dâu tây có chứa rất nhiều vitamin và chất chống oxy hoá, có khả năng ngăn ngừa ung thư.
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng: có thể cải thiện trí thông minh, củng cố trí nhớ bằng cách ăn đều đặn dâu tây hay quả việt quất hằng ngày. Không chỉ có vậy mà ngay cả hạt của chúng còn rất giàu axit béo omega – 3, kích thích sự phát triển của não bộ. Đối với bé yêu, bạn có thể cho trẻ ăn trực tiếp hai loại trái cây này, xay nước sinh tố hay thêm vào ăn cùng sữa chua hoặc món salat trộn.
Trái cây khô giúp tỉnh táo
Trái cây khô có chứa nhiều sắt giúp tinh thần minh mẫn và tăng năng lượng cho cơ thể. Vì vậy, nếu bé đã có thể nhai thức ăn thô, mẹ nên chuẩn bị thêm một chút nho hoặc quả anh đào khô cho bữa trưa của bé nhé. Nướng bánh bông lan với nho khô cũng là một ý tưởng không tồi giúp kích thích vị giác trẻ.
Sữa, Sữa chua giúp trẻ nâng cao khả năng học tập
Nghiên cứu của các nhà khoc học cho thấy trẻ ăn các loại thực phẩm giàu canxi vào bữa sáng sẽ có khả năng học tập cao hơn. Canxi đồng thời còn giúp xương chắc khỏe và tinh thần minh mẫn. Do đó, mẹ đừng quên cho con ăn sữa chua hàng ngày nhé. Sữa chua làm từ sữa mẹ sẽ là một gợi ý tốt cho bé yêu
Các sản phẩm được chế biến từ sữa có chứa lượng lớn protein và vitamin B - rất cần thiết cho sự phát triển của các mô tế bào não, hệ thần kinh. Trong các sản phẩm chế biến từ sữa thì sữa tươi và sữa chua là những thực phẩm bổ dưỡng và hoàn hảo đối với não nhất. Các chuyên gia đã khuyến cáo rằng, những trẻ nhỏ và các em trong độ tuổi teen cần một lượng vitamin D gấp 10 lần so với những người lớn tuổi để đảm bảo sự phát triển cho hệ thần kinh và các tế bào não.
Tuy nhiên, bạn nên lựa chọn cho trẻ loại sữa và sữa chua đã gạn bớt kem để tránh tình trạng bé bị béo phì hay dư thừa cân nặng khi trẻ sử dụng chúng thường xuyên.
Trứng giúp nhớ lâu
Trứng rất giàu choline – một loại chất được cơ thể dùng nhiều để sản xuất ra chất dẫn truyền xung thần kinh. Trứng đồng thời cũng là nguồn Omega 3 phong phú. Ăn trứng giúp trẻ có trí nhớ tốt hơn và lâu hơn. Tuy nhiên, vì trứng rất dễ gây dị ứng ở trẻ sơ sinh, do đó mẹ chỉ nên cho con làm quen với trứng tùy theo độ tuổi như sau:
Trẻ 6 - 7 tháng tuổi: chỉ nên ăn 1/2 lòng trứng gà/bữa, ăn 2-3 lần/tuần
Trẻ 8-12 tháng tuổi: ăn 1 lòng đỏ/bữa, ăn 3 - 4 bữa trong 1 tuần.
Trẻ trên 1 tuổi: nên ăn 3-4 quả trứng/tuần. Ăn cả lòng trắng.
Các chuyên gia cho rằng, mỗi sáng ăn một quả trứng, có thể giúp trẻ sớm phục hồi được năng lượng sau một giấc ngủ đêm dài.
Tuy nhiên, khi chế biến các món ăn từ trứng bạn cần chú ý hãy làm chín trứng thật kỹ trước khi cho trẻ ăn để đảm bảo chắc chắn các loại vi khuẩn gây hại sống ký sinh trong trứng không ảnh xưởng tới bé.
Tuyệt đối không nên cho bé ăn trứng chần vì khi đó trứng chưa chín kỹ, trẻ không những dễ bị vi khuẩn gây hại mà còn phải chịu đựng cảm giác trướng bụng, khó chịu.
Bơ đậu phộng
Bơ đậu phộng là nguồn cung cấp vitamin E dồi dào, có chứa những chất oxy hoá hữu hiệu, giúp bảo vệ màng não.
Ngoài ra, một nghiên cứu mới đây còn cho biết, bơ đậu phộng rất có lợi cho tim vì chúng sẽ thay thế cho những lipit có hại và những lipit chưa bão hòa. Ngoài ra nó còn cung cấp dưỡng chất cho máu. Lưu ý không dùng bơ đậu phộng cho những trẻ có dị ứng.
Thịt bò nạc
Thịt bò có chứa một lương sắt rất lớn giúp tăng cường khả năng tập trung cho trẻ và củng cố trí nhớ. Chính vì thế, thịt bò càng cần thiết hơn đối với trẻ đang trong độ tuổi đi học.
Nhưng lưu ý là nên chọn loại thịt bò nạc, không mỡ để không làm ảnh hưởng đến tim mạch và tình trạng cân nặng của bé.
Có thể nói, dù cho trẻ ăn các loại siêu thực phẩm kể trên, mẹ cũng lưu ý không nên lạm dụng và cho con ăn lặp đi lặp lại một món duy nhất. Hãy nhớ: Đảm bảo cho con một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng cân bằng giữa các nhóm thực phẩm như rau, hoa quả, protein động vật và các loại ngũ cốc là phương pháp tốt nhất giúp bé yêu phát triển toàn diện.

Wednesday, April 22, 2015

8 NGUYÊN NHÂN GÂY BÉO BỤNG KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT

Mỡ bụng luôn là nỗi ám ảnh kinh hoàng của không chỉ chị em mà cả cánh mày râu. Những thói quen trong cuộc sống ngỡ như là bình thường nhưng chúng góp phần làm tăng size vòng eo và gia tăng mỡ bụng cho bạn.
1. Tiêu thụ quá nhiều thức ăn ít chất béo Tác hại của mỡ bụng có lẽ không cấn phải nói nhiều nữa. Không chỉ làm mất thẩm mỹ mà còn gây cảm giác khó chịu cho bạn. Đi cùng với đó là hàng loạt những bất tiện trong việc lựa chọn quần áo, làm những việc khác và gia tăng nguy cơ bệnh tật cho bạn. Cùng điểm lại những nguyên nhân gây béo bụng và các giải pháp đi kèm.
Nghe có vẻ lạ, nhưng đây là sự thật. Không phải bạn chỉ ăn các loại thức ăn giàu chất béo mới là nguyên nhân làm tích mỡ bụng. Các loại thực phẩm ít chất béo thường chứa rất nhiều đường, đây mới là lý do làm tăng mỡ bụng ghê gớm. Giải pháp: Thường xuyên kiểm tra hàm lượng chất béo của thực phẩm bạn đang ăn. Tránh những loại thực phẩm chế biến quá ít chất béo.
2. Thiếu ngủ Khi bạn không ngủ đủ giấc, hormon căng thẳng có tên Cortisol sẽ gia tăng trong cơ thể bạn. Cortisol gây cảm giác thèm đường cho bạn và khiến bạn ăn nhiều thức ăn giàu calo. Ngủ đủ giấc giúp kiểm soát mỡ bụng và sự thèm ăn của bạn. Giải pháp: Giữ mức độ cortisol đúng tầm kiểm soát bằng cách ngủ ít nhất 7-9 giờ mỗi đêm. 3. Thiếu Protein Nếu bạn muốn cân bằng lượng đường trong máu và làm giảm nồng độ insulin trong sự trao đổi chất của cơ thể, hãy ăn nhiều protein hơn. Protein giúp kiểm soát sự thèm ăn của bạn làm cho bạn cảm thấy no lâu hơn và không ăn các loại thức ăn nhẹ. Giải pháp: Hãy ăn khoảng 20- 25 gram protein mỗi bữa ăn. Nếu bạn đang tập gym, hãy bổ sung thêm 10 gram nữa vào bữa ăn của mình.
4. Uống nước soda Nghiên cứu cho thấy rằng những người uống dù chỉ một lon soda mỗi ngày tăng cân nhanh hơn so với những người chỉ uống một lon mỗi tuần. Giải pháp: Hãy uống một ly sinh tố hoặc một ly nước trái cây tươi nếu nước lọc không đáp ứng vị giác của bạn. Điều này sẽ giúp giữ bạn không làm bạn với nước ngọt nữa.
5. Ăn nhiều bữa lớn Nhiều người ăn kiêng đều biết nguyên tắc để giảm cân là chia ra thành những bữa nhỏ trong ngày. Nếu ăn cùng lượng thức ăn đó trong một bữa chính thì rất có thể bạn sẽ ăn hết cho đỡ lãng phí đồ ăn. Giải pháp: Sử dụng bát, đĩa nhỏ hơn để tiêu thụ ít thức ăn hơn. Chia lượng thức ăn được ăn trong một ngày thành nhiều bữa nhỏ để có cảm giác ăn nhiều nhưng thực tế chỉ là đủ.
Thử tưởng tượng nếu bạn ăn cùng lượng thức ăn này trong một bữa ăn thì tổng lượng thức ăn bạn nạp vào cơ thể sẽ là bao nhiêu? 6. Ăn đêm Khi chúng ta ngủ, cơ thể chúng ta có xu hướng ngừng hoạt động các hệ thống sinh học. Hệ tiêu hóa của chúng ta là một trong số đó. Khi bạn ăn muộn, cơ thể bạn sẽ không đốt cháy tất cả những calo bạn cần tiêu thụ. Ngoài ra, nằm xuống với đầy thức ăn trong dạ dày, bạn có thể dẫn đến chứng khó tiêu và bệnh acid reflux. Giải pháp: Ngừng ăn ít nhất 3 giờ trước khi đi ngủ. Nếu bạn thức dậy vào ban đêm và thấy đói, hãy thử ăn một miếng trái cây nhỏ thay vì đường hoặc đồ ăn nhẹ mặn như khoai tây chiên.
Ăn một miếng trái cây hoặc uống một cốc nước thay vì những đồ ăn ngọt hoặc tinh bột
7. Ăn uống theo cảm xúc Một số người có xu hướng trút sự tức giận buồn bã, thất vọng của họ thông qua việc ăn uống. Mặc dù nó có thể làm cho bạn cảm thấy tốt hơn trong một thời gian ngắn, trong thời gian bạn sẽ đến để ghét và hối tiếc tất cả những thực phẩm bạn ăn ra khỏi thất vọng, giận dữ, đau đớn, hoặc chán chường. Các giải pháp: Tìm đến một người bạn, đi bộ hoặc làm một cái gì đó thay vì ăn uống không kiểm soát.
8. Ăn nhiều thực phẩm chiên rán Thức ăn nhanh hay các loại thực phẩm chiên cung cấp các chất béo no sẽ làm tắc nghẽn động mạch của bạn, cũng như tích lũy mỡ thừa ở khu vực bụng. Giải pháp: Nếu bạn phải muốn ăn thức ăn nhanh, hãy lựa chọn cho món salad và uống nước với một chút chanh sẽ giúp hệ tiêu hóa của bạn khỏe hơn.

Tuesday, April 14, 2015

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Bệnh tiểu đường (Đái tháo đường)
Bệnh tiểu đường, còn gọi là Đái tháo đường hay Bệnh dư đường, là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước
Nhiều yếu tố quyết định bệnh tiểu đường như gen, môi trường, ăn uống, vận động thể lực, stress…Bệnh tiểu đường xảy ra khi cơ thể không sản xuất đủ insulin, hoặc cơ thể giảm đáp ứng với tác dụng của insulin (đề kháng với insulin) .
Insulin, được sản xuất từ tuyến tuỵ , một tuyến nằm sau dạ dày, giúp cho các tế bào của cơ thể sử dụng đường từ máu của bạn.Glucose là một nguồn năng lượng cho các tế bào. Glucose được tạo ra từ thức ăn ( tinh bột) và thức uống ngọt.
Có ba loại tiểu đường chính:
1. Đái tháo đường type 1
Loại bệnh tiểu đường này thường ảnh hưởng đến trẻ em, nhưng cũng có thể xảy ra ở người lớn. Trong Đái tháo đường type 1, cơ thể không thể sản xuất insulin. Lý do,hệ thống miễn dịch của cơ thể do nhầm lẫn đã tấn công các tế bào trong tuyến tuỵ làm cho tế bào tuyến tụy không còn sản xuất được insulin. Khi không có Insulin, tế bào sẽ không sử dụng được Glucose, do đó Glucose trong máu sẽ tăng rất cao. Bệnh nhân cần được tiêm insulin để sống.
2. Đái tháo đường type 2
Đây là loại tiểu đường thường gặp nhất. Thông thường, với bệnh Đái tháo đường type 2, trong cơ thể vẫn còn sản xuất insulin, nhưng các tế bào không thể sử dụng nó. Điều này được gọi là đề kháng insulin. Theo thời gian, đường huyết sẽ tăng cao trong máu. Béo phì và ít vận động làm tăng nguy cơ phát triển bệnh Đái đường type 2.
3. Đái tháo đường thai kỳ
Đây là dạng tiểu đường xảy ra ở một số phụ nữ mang thai và chấm dứt sau khi sanh. Có thể gây ra các vấn đề trong quá trình mang thai. Phụ nữ bị Đái tháo đường thai kỳ có nhiều khả năng phát triển thành bệnh Đái tháo đường type 2 sau này.
Triệu chứng của bệnh tiểu đường:
Triệu chứng chung:
Khát không ngừng
Đi tiểu thường xuyên, đặc biệt ban đêm
Mệt mỏi, uể oải
Giảm cân
Ngứa bộ phận sinh dục hoặc bị nấm âm đạo tái diễn
Ở tiểu đường tuýp 1, các triệu chứng ít gặp hơn là:
Chuột rút
Táo bón
Nhìn mờ
Nhiễm trùng da tái diễn
Ở tiểu đường tuýp 2, các triệu chứng có thể không được nhận ra trong nhiều năm liền, chỉ tới khi có biến chứng, như loét chân hoặc nhìn mờ thì bệnh mới được chẩn đoán. Nên nhớ, không phải tất cả các dấu hiệu đều xuất hiện cùng lúc. Vì thế, nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào ở trên đây, hãy kiểm tra để loại trừ tiểu đường.
Tiền Đái tháo đường
Hàng triệu người có khả năng bị tiền-Đái tháo đường. Tiền-Đái tháo đường khi đường huyết trong máu cao hơn mức độ lượng đường trong máu bình thường, nhưng không đủ cao để được gọi là bệnh Đái tháo đường.
Có 2 dạng
1. Rối loạn đường huyết đói : đường huyết khi đói từ 100 tới 126 mg/dl
2. Rối loạn dung nạp Glucose : khi đường huyết 2 giờ sau test dung nạp Glucose từ 140 tới 199 mg/dl.
Bệnh nhân Tiền Đái tháo đường có nguy cơ cao trở thành Đái tháo đường type 2 thực sự. Các triệu chứng đái tháo đường : uống nhiều, tiểu nhiều và sụt cân không giải thích được
Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm đường huyết : đường huyết đói ≥ 127mg/dl hay đường huyết ngẫu nhiên ≥ 200 mg/dl hay đường huyết 2 giờ sau test dung nạp Glucose ≥ 200 mg/dl.
Các biến chứng của bệnh tiểu đường
Nếu không được điều trị tốt, bệnh tiểu đường gây ra nhiều biến chứng có thể làm bệnh nhân tàn phế, thậm chí tử vong.
1. Biến chứng cấp tính
Do đường huyết tăng cao, có thể gây hôn mê nhiễm cetone hay hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẩn đến tử vong. Hạ đường huyết là biến chứng cấp tính, thường do quá liều thuốc ,insulin gây nên. Có thể do bệnh nhân nhịn đói, kiêng khem quá mức hay do uống nhiều rượu. Nếu không được điều trị kịp thời có thể hôn mê và thậm chí tử vong
2. Biến chứng mãn tính
o Biến chứng tim mạch: Đái tháo đường làm tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim, đột quị, tai biến mạch máu não và mạch máu ngoại biên đưa đến đoạn chi.
o Biến chứng mắt: Bệnh lý võng mạc do đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây mù lào, giãm thị lực.
o Biến chứng thận: là biến chứng mãn tính thường gặp của Đái tháo đường, gây bệnh thận giai đoạn cuối, suy thận .Điều trị cần chạy thận nhân tạo hay thẩm phân phúc mạc để duy trì cuộc sống.
o Biến chứng thần kinh: Biến chứng thần kinh ngoại biên do Đái tháo đường gây mất cảm giác ở chân, tay hay dị cảm, tê, gây đau nhức…là nguy cơ của nhiễm trùng chân đưa đến đoạn chi.
Nên làm gì khi đã bị tiểu đường?
Khi bác sĩ đã chẩn đoán chắc chắn bạn bị bệnh tiểu đường, bạn không nên quá hốt hoảng hoặc không quan tâm gì đến bệnh.
Bệnh có tính chất mãn tính và có thể gây nhiều biến chứng. Do đó cần phải có thái độ bình tĩnh để sắp xếp lại mọi sinh hoạt, thói quen ăn uống… và cách sống sao cho phù hợp với tình trạng bệnh.
Người bệnh nên sống năng động hơn, không nên ngồi một chỗ suốt ngày. Mỗi ngày nên dành từ 30 – 45 phút để đi bộ. Ngoài ra có thể chơi các môn thể thao khác phù hợp với sức khỏe. Thể thao chính là một phương pháp điều trị không dùng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường.
Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ tính năng lượng cần thiết, thành phần các loại thức ăn cụ thể cho từng người bệnh để đảm bảo một chế độ ăn thích hợp cho mỗi người. Tất cả 2 biện pháp này là nhằm giúp cho bạn đạt được cân nặng lý tưởng của mình, duy trì sức khỏe để sống và làm việc có hiệu quả và góp phần giảm lượng đường huyết bị tăng cao trong máu.
Khi cả hai biện pháp trên vẫn không làm ổn định được đường huyết ở mức bình thường, bạn sẽ được bác sĩ cho dùng thuốc giảm đường huyết để điều trị. Dùng thuốc nào là phù hợp với bệnh của bạn? Điều này sẽ do bác sĩ quyết định, dựa trên tình trạng của bệnh.
Để điều trị có kết quả tốt, nên phối hợp chặt chẽ với BS chuyên khoa để được theo dõi bệnh liên tục.
Chế độ ăn uống khỏe mạnh:
Bệnh nhân tiểu đường cần hạn chế các thực phẩm sau:
• Thực phẩm được chế biến ở nhiệt độ cao như xào, chiên, đặc biệt là chiên giòn.
• Các loại thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp.
• Đồ ngọt như: Đường, mía, tất cả các loại sữa chế biến, cà phê, kẹo, đá chanh, trái cây đóng hộp, nước quả ép, kẹo, mứt, chè, mỡ. Lưu ý: Bệnh nhân tiểu đường chỉ nên hạn chế các loại sữa chế biến còn sữa tươi nguyên chất không đường thì lại rất tốt vì sữa là thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, dễ tiêu, nhiều protein và các acid amin cần thiết, nên rất tốt cho bệnh nhân.
• Hạn chế ăn cơm, mì xào, hủ tiếu, bánh canh, bánh mì, các loại khoai ( khoai lang, khoai mì…), bánh bích qui, trái cây ngọt, trứng.
• Không ăn mặn
• Hạn chế uống rượu, hút thuốc vì có thể thúc đẩy hạ đường huyết trên bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ đường huyết.
Một số thực phẩm tốt cho bệnh nhân tiểu đường:
• Các loại trái cây tươi ít đường như táo, bưởi, cam quýt… là món ăn cung cấp nhiều vitamin tốt cho người bệnh đái tháo đường. Mặc dù các loại trái cây có thể cung cấp cho bệnh nhân một lượng đường nhưng đó là lượng đường chậm (tức đường phải qua quá trình tiêu hóa mới trở thành đường hấp thu vào cơ thể)nên sẽ giúp cho lượng đường trong máu không quá cao hoặc quá thấp đồng thời cung cấp chất xơ có ích và chất khoáng chứa vcom kiểm soát lượng đường trong máu.
• Thực phẩm giàu chất xơ như cám ngũ cốc, rau xanh, các loại họ đậu,… có tác dụng giữ nước, hấp thu axit mật sẽ làm giảm đỉnh cao đường huyết sau khi ăn và có thể kéo dài sự hấp thu của chất đường.
• Các loại thịt nạc đặc biệt là thịt bò vì chứa nhiều axit linoleic tổng hợp (CLA) có tác dụng cải thiện chức năng chuyển hoá lượng đường trong máu, ngoài ra còn có tác dụng chống ung thư.
• Các loại cá biển có nhiều axit béo có tác dụng làm giảm đáng kể lượng cholesterol có hại, thay vào đó là những cholesterol có lợi.